Các giới từ đi với put

“Put off là gì?”– Khúc mắc đc khá đa số chúng ta âu yếm về ngành nghề ngoại ngữ. Đó là phần kiến thức về phrasal verb (cụm động từ), là một trong các chuyên đề quan trọng đối với phần văn nói lẫn văn viết của tiếng Anh. “Putt off” là một cụm động từ ta thường thây, song không phải ai cũng nắm rõ đc ý nghĩa mà nó biểu lộ. Vậy “put off” là gì? “Put off” có từ đồng nghĩa và trái nghĩa nào?Nhận biết và cách cần sử dụng put off và các giới từ thường gặp đi với put.

Bạn đang xem: Các giới từ đi với put

Bài Viết: Put off nghĩa là gì

Content chính

2 Một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với put off


Nội Dung

2 Một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với put off

Put off là gì?


*

Put off là gì? ( nguồn internet)

“Put off” có rất đông cách hiểu theo những nghĩa khác nhau. Nhưng dưỡi đây các bạn sẽ đi tìm kiếm hiểu cụm từ này với theo các nghĩa căn bản sau:

Put off: (lớn switch off a light…- Tắt bóng đèn) : Tắt

Ex:Please put the television off! – (làm ơn tắt cái tivi đi)

Put off: lớn delay, lớn postpone (trì hoãn)

Ex:He put off the trip till next month.- (Anh ấy hoãn du ngoạn cho đến tháng sau)

Put off: cancel (hủy bỏ, xóa khỏi)

Ex:I put off the meeting because i had a headache ( tôi đã hủy buổi họp vì tôi cảm thấy đau đầu)

Put off: lớn cause a person lớn feel disgust or dislike ( khiến cho một người cảm thấy khó chịu hoặc không thích, làm mất hứng thú)

Ex: The pizza looked nice, but the smell put me off – (Cái bánh pizza nhìn rất là đẹp nhưng tôi cảm thấy khó chịu bởi cái mùi của nó)

Một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với put off

Đồng nghĩa với put of là gì?:

Tiếng anh tương tự tiếng Việt, sẽ có nhiều từ cùng biểu lộ cũng với một nghĩa giống nhau. Và ” put off” cũng không là ngoại lệ. Những từ đồng nghĩa với “Put off ” như: delay(trì hoãn), prorogue(dừng lại,gián đoạn), postpone(hoãn lại, trì hoãn), turn off(tắt), hold over(hoãn lại)…


-Trái nghĩa với put of là gì?:

Ngược lại với từ đồng nghĩa là các từ trái nghĩa , các từ này sẽ cứu ta hiểu sâu hơn về từ nguyên gốc mình uốn tìm. Những từ trái nghĩa là: Carry out(tiến hành),accomplish(hoàn thành, làm xong) continue(tiếp tục), achieve,…

Khi đi tìm kiếm hiểu về một từ hay cụm từ nào đó, cách để ghi nhớ lâu hơn và hiểu sâu về cách cần sử dụng trong những điều kiện ổn định ta phải coi từ đó là từ gốc và tiếp đến là mở rộng các từ ảnh hưởng đến nó, kể cả từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, những dạng từ loại,… Có như thế việc học ngoại ngữ mới cũng biến thành đa chủng loại và hiệu quả.

Nhận biết và cách cần sử dụng “Put off”:

Mặc dù ta nói delay-put off-postpone cùng diễn tả chung một ý nghĩa đó là trì hoãn nhưng giữa chúng vẫn tồn tại sự khác biệt ổn định mà không phải ai cũng biết. Thế cho nên các bạn cần làm rõ sự khác nhau giữa 3 từ này để dùng phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau làm đặc biệt lên ý tứ của câu văn.

Delay (V),(N): Mang ý chỉ cần nhiều thời hạn hơn thiết yếu (có khi dẫn đến việc hủy luôn và không tổ chức lại). Các bạn phát hiện từ này ở sân bay và từ này thường đc theo sau bởi từ “by”.


*

Put off cần sử dụng với nghĩa tương đương Delay ( nguồn internet)

Ex: If your flight is delay by more than 6 hours và you decide not lớn travel, you are entitled lớn a full refund. 

(nếu chuyến bay của bạn bị hoãn lại hơn 6h đồng hồ và bạn quyết định không đi nữa và bạn có quyền đc hoàn trả lại đầy đủ)

Postpone (V) Postponement (N): chỉ hành động lùi thời hạn giới thiệu một event về sau, hàm nghĩa sự việc nào đó để được bố trí lại lịch trình, nó vẫn giới thiệu theo kế hoạch chỉ là lùi lại thời hạn trễ hơn.

Xem thêm:


*

Put off cần sử dụng với nghĩa tương đương Postpone ( nguồn internet)

Ex: The battle was postponed lớn September. 

(trận đấu sẽ hoãn lại tới tháng chín)

Put off: độ tương đồng khá cao với postpone, nhưng độ chắc chắn lại kém hơn. mang đặc thù có thể xảy ra và cũng có thể không (50-50) thường cần sử dụng trong văn nói nhiều.

Ex: Don’t put off your homework lớn the last minute. 

( đừng trì hoãn bài tập về nhà của những em đến phút cuối nhé)

Những cụm từ có chứa “put”:

Để mở rộng hơn về “put” không chỉ giới hạn bởi “Put off” và các cách cần sử dụng của nó. Với bài viết này chũng tôi muốn giải bày thêm với chúng ta về các từ phrasal verb khác có ảnh hưởng đến ” put”. Chi tiết như sau:


*

Phrasal verbs đi với “Put” ( nguồn internet)

-Put down=write on a piece of paper:ghi ra, viết xuống

Ex:I already put down bread, cheese và butter-What else do we need lớn buy?

(Tôi đã ghi ra đc bánh mì, phô mai, bơ, các bạn cần mua gì nữa nhỉ)

-Put forth/forward= offer an idea:khuyến cáo 

Ex:I’d like lớn put forward a recommendation or two (Tôi muốn khuyến cáo 1 hoặc 2 ý kiến gì đó)

-Put on=start wearing or using smt:mặc vào

Ex:She tries lớn put on the boots but they’re too small (cô ấy nỗ lực để đi đôi bốt nhưng dường như nó quá bé dại)

-Put somebody up=give somebody a place lớn stay at your home:cho ai đó ở nhờ

Ex: I can put you up at my house for a few day (Tôi có thể cho bạn ở lại nhà tôi vài ngày)

-Put through= transfer or connect somebody on the telephone:kết nối qua Smartphone

Ex:The secretary couldn’t help me, so he put me through lớn a manager (Anh thư kí không hề cứu đc tôi. cho nên anh ta chuyển máy cho tôi gặp thẳng trực tiếp giám đốc)

-Put up with=tolerate, accept an annoying situation or behavior:chịu đựng

Ex:I can’t put up with all the noise in the dormitory-I need a quieter place lớn study (Tôi không hề chịu đựng đình đám ồn trong khu ký túc này. tôi cần một chỗ thanh thản hơn để học).

-Put away= place an object in its proper location: cất đi, gác bỏ

Ex: Here are your clean clothes- please put them away (ăn mặc quần áo sạch đây nhé hãy cất chúng đi)

-Put back=return an object lớn the location where it came from:trả về chỗ đứng cũ

Ex:After you’re done using the dictionary, put it back (sau khi cần sử dụng xong từ điển hãy để lại chỗ cũ nhé).

Những cụm từ phrasal verbs này là những cụm động từ đi với “put” thông dụng nhất trong phần mềm tiếng anh cả nói và viết. Còn rất đông những cụm từ phrasal verbs khác, những bạn cũng có thể thăm dò ở liên kết sau: “put off” – từ điển Cambridge.

Có lẽ rằng qua các các gì chúng tôi vừa giải bày về Put off là gì? Từ đồng nghĩa và cách cần sử dụng? Đã cứu chúng ta hiểu đc phần nào về cụm động từ này. Hy vọng với các kiến thức này chúng ta sẽ củng cố thêm vào đồ đạc của tôi để tiến xa hơn trên con đường học vấn.

Thể Loại: Share Kiến Thức Cộng Đồng
Bài Viết: Cụm động từ với put off nghĩa là gì ? từ đồng nghĩa và cách dùng?

Thể Loại: LÀ GÌ

Nguồn Blog là gì: https://erosy.vn Cụm động từ với put off nghĩa là gì ? từ đồng nghĩa và cách cần sử dụng?